Thứ Bảy, ngày 28 tháng 9 năm 2030 dương lịch, nhằm ngày 2 tháng Chín năm Canh Tuất âm lịch
Sao đức của tháng, chủ về sự hanh thông. Ngày có sao này làm việc gì cũng thuận, ít gặp trắc trở.
Ngày hợp với ba chi cùng nhóm, chủ về sự hòa thuận. Tốt cho mọi việc, nhất là việc chung với nhiều người.
Sao ơn trời. Tốt cho mọi việc.
Sao chủ về chức vị, công danh. Hợp việc nhậm chức, trình đơn từ, giao thiệp với cơ quan.
Sao chín chỗ trống. Kiêng cầu tài, xuất hành, nhập kho.
Sao hao tổn lớn, còn gọi Tử khí. Kiêng khai trương, nhập kho, việc tiêu tiền lớn.
Sao sấm sét. Kiêng làm nhà, dựng cột, lợp mái.
Sao chán ghét của tháng kèm họa lớn. Kiêng cưới hỏi, xuất hành, mọi việc trọng đại.
Sao chủ về chết chóc, cùng tính với Thọ tử. Kiêng cưới hỏi, khai trương, làm nhà, mọi việc trọng đại. Việc săn bắt thì không kỵ.
Là ngày 2 tháng Chín năm Canh Tuất, tức ngày Bính Dần tháng Bính Tuất.
Hoàng đạo, gặp Thanh Long. Trực ngày là Chấp.
Giờ Sửu từ 1h đến 3h, giờ Thìn từ 7h đến 9h, giờ Mùi từ 13h đến 15h và giờ Tuất từ 19h đến 21h, vừa là giờ hoàng đạo vừa trùng khung Tiểu Cát và Tốc Hỷ.
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Đại Hao (Tử Khí, Quan Phú), Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Cửu không, Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Cửu không, Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Lôi công, Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Lôi công, Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Tam Hợp và Thiên Ân hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng